Đào tạo kế toán cấp tốc uy tín chất lượng


Bài viết dưới đây là các thủ tục thanh lý tài sản và hướng dẫn hạch toán thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình mời các bạn cùng tìm hiểu

Thủ tục tiến hành thanh lý tài sản cố định hữu hình bao gồm:

Để thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp, cần tiến hành theo các bước sau đây:

Bước 1: Căn cứ vào biên bản kiểm kê tài sản và quá trình theo dõi sử dụng, bộ phận quản lý tài sản của doanh nghiệp lập tờ trình Ban Giám đốc hoặc thủ trưởng đơn vị phê duyệt danh mục thanh lý tài sản theo các mẫu quy định của pháp luật hiện hành.

Bước 2: Ban Giám đốc hoặc thủ trưởng đơn vị quyết định thanh lý TSCĐ và thành lập hội đồng kiểm kê, đánh giá lại tài sản. Từ đó đưa ra quyết định thanh lý tài sản cố định

Bước 3: Thành lập Hội đồng thanh lý, kiểm kê, đánh giá TSCĐ của đơn vị

Hội đồng thanh lý tài sản gồm các thành phần sau

  • Ban Giám đốc hoặc thủ trưởng đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng;
  • Cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng của TSCĐ được thanh lý
  • Kế toán trưởng, kế toán tài sản
  • Cán bộ quản lý bộ phận cơ sở vật chất, cán bộ phụ trách tài sản
  • Cán bộ đơn vị trực tiếp quản lý tài sản thanh lý
  • Đại diện đoàn thể, như: công đoàn, thanh tra Nhân dân… (nếu cần)

Bước 4: Tiến hành thanh lý TSCĐ:

Hội đồng thanh lý tài sản trình Ban Giám đốc hoặc thủ trưởng đơn vị quyết định hình thức xử lý tài sản (bán tài sản, hủy tài sản…)

Bước 5: Tổng hợp, xử lý kết quả thanh lý TSCĐ của đơn vị:

Hội đồng thanh lý tài sản tiến hành lập Biên bản thanh lý TSCĐ. Sau đó bộ phận kế toán ghi giảm tài sản và giá trị tài sản theo qui định của pháp luật hiện hành

hạch toán nhượng bán tài sản cố định hữu hình

 Kế toán hạch toán thanh lý tài sản cố định hữu hình

Kế toán hạch toán thanh lý TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý tài sản cố định

Một số trường hợp cụ thể như sau:

Thanh lý tài sản cố định dùng vào sản xuất, kinh doanh

Bước 1: Phản ánh các khoản thu nhập về thanh lý TSCĐ:

Nợ TK 111, 112, 131,…

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá bán chưa bao gồm thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Bước 2: Phản ánh các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý tài sản cố định:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 111, 112,…

Bước 3: Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 211 – Nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Trường hợp thanh lý TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án

Bước 1: Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi giảm TSCĐ đã thanh lý:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (giá trị đã hao mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá tài sản cố định).

Bước 2: Phản ánh số thu về thanh lý tài sản cố định, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Bước 3: Phản ánh số chi về thanh lý TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

Có TK 111, 112 …

Trường hợp thanh lý TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi

Bước 1: Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ nhượng bán, ghi:

Nợ TK 3533 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (giá trị đã hao mòn)

Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình

Bước 2: Phản ánh số thu về thanh lý tài sản cố định, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112,…

Có TK 352 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 333 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Bước 3: Phản ánh số chi về thanh lý tài sản cố định, kế toán ghi:

Nợ TK 3532 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có các TK 111, 112,…

 

Bạn có thắc mắc gì muốn được giải đáp hãy để lại ý kiến ( Họ tên, Số điện thoại hoặc Email, câu hỏi) của mình dưới dưới phần bình luận chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn !

CÁC BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN

CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT



0972.868.960