đào tạo kế toán cấp tốc




truy Lượt Xem:10010
GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay

Cách sử dụng hàm LOOKUP trong excel

Hướng dẫn Excel này giải thích cách sử dụng hàm Excel LOOKUP với cú pháp và các ví dụ.
 
Sự miêu tả
 
Hàm Microsoft Excel LOOKUP trả về một giá trị từ một phạm vi (một hàng hoặc một cột) hoặc từ một mảng.
 
Hàm LOOKUP là một hàm dựng sẵn trong Excel được phân loại là hàm tra cứu / tham chiếu . Nó có thể được sử dụng như một hàm trang tính (WS) trong Excel. Là một hàm trang tính, hàm LOOKUP có thể được nhập như là một phần của công thức trong một ô của trang tính.
 
Mời bạn xem thêm:
 
 
 
 
 
Có 2 cú pháp khác nhau cho hàm LOOKUP:
 
Hàm LOOKUP (Cú pháp số 1)
Trong Cú pháp số 1, hàm LOOKUP tìm kiếm giá trị trong lookup_range và trả về giá trị trong result_range có cùng vị trí.
 
Cú pháp cho hàm LOOKUP trong Microsoft Excel là:
 
LOOKUP( value, lookup_range, [result_range] )
Tham số hoặc đối số
giá trị
Giá trị để tìm kiếm trong lookup_range .
lookup_range
Một hàng hoặc một cột dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Hàm LOOKUP tìm kiếm giá trị trong phạm vi này.
result_range
 
Returns
Hàm LOOKUP trả về bất kỳ kiểu dữ liệu nào như một chuỗi, số, ngày tháng, vv. 
Nếu hàm LOOKUP không tìm được kết quả khớp chính xác, hàm chọn giá trị lớn nhất trong lookup_range nhỏ hơn hoặc bằng giá trị . 
Nếu giá trị nhỏ hơn tất cả các giá trị trong lookup_range , thì hàm LOOKUP sẽ trả về # N / A. 
Nếu các giá trị trong LOOKUP_range không được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, hàm LOOKUP sẽ trả về giá trị không chính xác.
 
Áp dụng cho
 
Excel 2016, Excel 2013, Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000
 
Loại chức năng
 
Hàm bảng tính (WS)
 
Ví dụ (dưới dạng hàm bảng tính)
 
Hãy xem một số ví dụ về hàm LOOKUP của Excel và khám phá cách sử dụng hàm LOOKUP như một hàm trang tính trong Microsoft Excel:
 
cach-su-dung-ham-lookup-trong-excel
 
Dựa trên bảng tính Excel ở trên, các ví dụ LOOKUP sau sẽ trả về:
 
=LOOKUP(10251, A1:A6, B1:B6)
Result: "Pears"
 
=LOOKUP(10251, A1:A6)
Result: 10251
 
=LOOKUP(10246, A1:A6, B1:B6)
Result: #N/A
 
=LOOKUP(10248, A1:A6, B1:B6)
Result: "Apples"
Hàm LOOKUP (Cú pháp số 2)
Trong Cú pháp số 2, hàm LOOKUP tìm kiếm giá trị trong hàng hoặc cột đầu tiên của mảng và trả về giá trị tương ứng trong hàng hoặc cột cuối cùng của mảng.
 
Cú pháp cho hàm LOOKUP trong Microsoft Excel là:
 
LOOKUP( value, array )
Tham số hoặc đối số
giá trị
Giá trị để tìm kiếm trong mảng. Các giá trị phải theo thứ tự tăng dần.
mảng
Một mảng các giá trị chứa cả các giá trị để tìm kiếm và trả về.
Trả lại
Hàm LOOKUP trả về bất kỳ kiểu dữ liệu nào như một chuỗi, số, ngày tháng, vv. 
Nếu hàm LOOKUP không tìm được kết quả khớp chính xác, hàm chọn giá trị lớn nhất trong lookup_range nhỏ hơn hoặc bằng giá trị . 
Nếu giá trị nhỏ hơn tất cả các giá trị trong lookup_range , thì hàm LOOKUP sẽ trả về # N / A. 
Nếu các giá trị trong mảng không được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, hàm LOOKUP sẽ trả về giá trị không chính xác.
 
Áp dụng cho
 
Excel 2011 cho Mac, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003, Excel XP, Excel 2000
 
Loại chức năng
 
Hàm bảng tính (WS)
 
Ví dụ (dưới dạng hàm bảng tính)
 
Hãy xem một số ví dụ về hàm LOOKUP của Excel và khám phá cách sử dụng hàm LOOKUP như một hàm trang tính trong Microsoft Excel:
 
=LOOKUP("T", {"s","t","u","v";10,11,12,13})
Result: 11
 
=LOOKUP("Tech on the Net", {"s","t","u","v";10,11,12,13})
Result: 11
 
=LOOKUP("t", {"s","t","u","v";"a","b","c","d"})
Result: "b"
 
=LOOKUP("r", {"s","t","u","v";"a","b","c","d"})
Result: #N/A
 
=LOOKUP(2, {1,2,3,4;511,512,513,514})
 
Result: 512
Các câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Trong Microsoft Excel, tôi có một bảng dữ liệu trong các ô A2: D5. Tôi đã cố gắng tạo một LOOKUP đơn giản để tìm CB2 trong dữ liệu, nhưng nó luôn luôn trả về 0. Tôi đang làm gì sai?
 
Trả lời: Sử dụng hàm LOOKUP đôi khi có thể hơi phức tạp một chút vì vậy hãy xem một ví dụ. Dưới đây chúng tôi có một bảng tính với dữ liệu mà bạn mô tả.
 
cach-su-dung-ham-lookup-trong-excel1
 
Trong ô F1, chúng tôi đã đặt công thức sau:
 
=LOOKUP("CB2",A2:A5,D2:D5)
 
Và có, mặc dù CB2 tồn tại trong dữ liệu, hàm LOOKUP trả về 0.
 
Bây giờ, hãy giải thích những gì đang xảy ra. Lúc đầu, có vẻ như chức năng không tìm thấy CB2 trong danh sách, nhưng trên thực tế, nó đang tìm kiếm một cái gì đó khác. Hãy điền vào các ô trống trong D3: D5 để giải thích tốt hơn.
 
cach-su-dung-ham-lookup-trong-excel2
 
Nếu chúng ta đặt các giá trị TEST1, TEST2, TEST3 trong các ô D3, D4, 5, tương ứng, chúng ta có thể thấy rằng hàm LOOKUP trên thực tế trả về giá trị TEST2. Vì vậy, chúng tôi tự hỏi, khi chúng tôi đang tìm kiếm CB2 trong dữ liệu và CB2 tồn tại trong dữ liệu, tại sao nó trả lại giá trị cho CB19? Câu hỏi hay. Hàm LOOKUP giả định rằng dữ liệu trong cột A được sắp xếp theo thứ tự tăng dần .
 
Nếu bạn nhìn kỹ hơn ở cột A, nó không thực sự được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Nếu chúng ta nhanh chóng sắp xếp cột A, nó sẽ trông như thế này:
 
cach-su-dung-ham-lookup-trong-excel3
 
Bây giờ hàm LOOKUP trả về 3A một cách chính xác khi nó tìm kiếm CB2 trong dữ liệu.
 
Để tránh những vấn đề này với dữ liệu của bạn, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng hàm VLOOKUP trong trường hợp này. Hãy chỉ cho bạn cách chúng tôi sẽ làm điều này. Nếu chúng tôi thay đổi công thức của chúng tôi bên dưới (nhưng để lại dữ liệu của chúng tôi trong cột A theo thứ tự sắp xếp ban đầu):
 
cach-su-dung-ham-lookup-trong-excel4
 
Công thức VLOOKUP sau đây sẽ trả về giá trị đúng của 3A.
 
=VLOOKUP("CB2",$A$2:$D$5,4,FALSE)
 
Hàm VLOOKUP không yêu cầu chúng ta có dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự tăng dần vì chúng ta đã sử dụng FALSE làm tham số cuối cùng - có nghĩa là nó đang tìm kiếm một kết hợp chính xác.
 
Câu hỏi: Tôi có công thức LOOKUP sau:
 
=LOOKUP(C2,{"A","B","C","D","E","F","G","H","I","K","X","Z"}, {"1","2","3","4","5","6","7","8","9","10","12","1"})
 
Tôi cũng cần thêm số không vào véc tơ tra cứu và vector kết quả. Làm thế nào để tôi làm điều này?
 
Trả lời: Sử dụng các số trong Excel có thể phức tạp, vì bạn có thể nhập chúng dưới dạng giá trị số hoặc văn bản. Bởi vì điều này, có 2 giải pháp khả thi.
 
Giải pháp số
 
Nếu bạn đã nhập số không dưới dạng giá trị số, thì công thức sau sẽ hoạt động:
 
=LOOKUP(C2,{0,"A","B","C","D","E","F","G","H","I","K","X","Z"}, {0,"1","2","3","4","5","6","7","8","9","10","12","1"})
 
Giải pháp văn bản
 
Nếu bạn đã nhập số không dưới dạng giá trị văn bản, thì công thức sau sẽ hoạt động:
 
=LOOKUP(C2,{"0","A","B","C","D","E","F","G","H","I","K","X","Z"}, {"0","1","2","3","4","5","6","7","8","9","10","12","1"})
 
Câu hỏi: Đối với chức năng sau trong Microsoft Excel:
 
=LOOKUP(M14,Sheet2!A2:A2240,Sheet2!B2:B2240)
 
Làm cách nào để đưa nó trở lại ô trống nếu giá trị LOOKUP (M14) trống?
 
Trả lời: Để kiểm tra một giá trị trống trong ô M14, bạn có thể sử dụng hàm IF và hàm ISBLANK như sau:
 
=IF(ISBLANK(M14),"",LOOKUP(M14,Sheet2!A2:A2240,Sheet2!B2:B2240))
 
Bây giờ nếu giá trị trong ô M14 trống, công thức sẽ trả về một ô trống. Nếu không, nó sẽ thực hiện chức năng LOOKUP như trước đây.
 

 


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn





HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH

HÃY LIKE PAGE HỮU ÍCH